Kho tài liệu miễn phí
Tổng quan Giáo dục Đắk Lắk.

1. Sở Giáo dục & Đào tạo :
Giám đốc: Ông Trần Ngọc Sơn.
03 Phó giám đốc: Ông Vũ Văn Huynh, Bà Nguyễn Ái Hồng Vân, Ông Nguyễn Ngọc Quang.
10 phòng với 60 CBCC. Công đoàn Ngành: 02.
2. Quy mô trường lớp, học sinh (12/2008)a) Giáo dục Mầm non, phổ thông:
|
TT |
Các mục |
Trường |
Lớp |
Học sinh |
HS dân tộc TS |
HS đầu cấp |
|
1 |
Mầm non |
205 |
2.335 |
61.511 |
21.134 |
|
|
2 |
Tiểu học |
396 |
7.210 |
192.849 |
78.677 |
Lớp 1 32.638 |
|
3 |
THCS |
214 |
3.919 |
152.694 |
47.212 |
Lớp 6 38.082 |
|
4 |
THPT |
47 |
1.727 |
76.020 |
13.044 |
Lớp 10 29.325 |
|
Tổng cộng: |
862 |
15.191 |
483.074 |
161.067 |
|
|
b) Giáo dục thường xuyên, chuyên nghiệp:
15 Trung tâm GDTX, HS bổ túc THPT: 6.021, số lớp: 139, ĐH tại chức: 5.595 với 58 lớp, 77 Trung tâm HTCĐ.
05 trường TCCN, số hợc viên: 4.267, với trên 18 ngành nghề.
3- Đội ngũ CB, VC, CC :
a) Mầm non, phổ thông, GDTX :
|
TT |
Ngành |
Tổng số |
GV |
CBQL |
NV |
|
1 |
Mầm non |
4.312 |
3.317 |
351 |
674 |
|
2 |
Tiểu học |
12.062 |
9.537 |
351 |
2.172 |
|
3 |
THCS |
9.060 |
7.439 |
479 |
1.142 |
|
4 |
THPT |
3.678 |
3.212 |
127 |
339 |
|
|
Tổng cộng : |
29.682 |
23.505 |
1.850 |
4.327 |
62 Thạc sĩ, 100 CBGV đang học Thạc sĩ.
b) GDCN: Tổng số 216.
(Sở GDĐT Đắk Lắkk, 08, Nguyễn Tất Thành, Tp Buôn Ma Thuột)
4- Cơ sở vật chất, tài chính:
a) Tổng số phòng học: 13.450.
- Mầm non : 2.341- THCS : 3.104 so với năm 2004:
- Tiểu học : 6.446- THPT : 1.559 tăng 2.800 phòng học
b) Số phòng học bộ môn :
c) Số trường đạt chuẩn QG : 91/862, tỷ lệ : 10,56% (so với năm 2004 tăng 72 trường chuẩn quốc gia)
Chia ra : - THPT : 01- Tiểu học : 64
- THCS : 16 - Mầm non : 10
d) Tài chính :Kinh phí năm 2008 ước tính
+ Tổng kinh phí : 1.704.410 triệu đồng, CTMTQG : 51.730, huy động từ nhân dân : 46.080 triệu (so với năm 2004 : tăng 1.200.000 triệu).
e) Trang thiết bị trường học :
5- Các hoạt động chuyên môn :
a) Công tác phổ cập giáo dục :
+ PCGD Tiểu học : 14/14 huyện/thành phố, tỷ lệ 100% và 177/180 xã, phường, tỷ lệ : 98,33%, PCGD TH đúng độ tuổi : 76/180 xã, phường (42,22%).
+ PCGD THCS : 13/14 huyện/thành phố (92,8%) : 167/180 xã, phường (92,8).
b) Kết quả học sinh giỏi (năm học 2008-2009) :
|
TT |
Học sinh giỏi |
TRONG ĐÓ |
Ghi chú |
|||||
|
Tổng số |
Giải nhất |
Giải nhì |
Giải ba |
Giải KK |
HS giỏi |
|||
|
|
Khối 12 THPT |
250 |
4 |
12 |
46 |
113 |
75 |
|
|
|
Giải toán trên MT cầm tay (lớp 12) |
26 |
4 |
4 |
9 |
9 |
|
|
|
|
Giải toán trên MT cầm tay (lớp 9) |
17 |
1 |
3 |
6 |
7 |
|
|
|
|
Học sinh giỏi QG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khối 12 BTTHPT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khối 9 THCS |
|
|
|
|
|
|
|
c) Về giáo dục HSDT :
Một lớp học ở trường DTNT huyện Cư M’Gar
+ Toàn tỉnh có : 163.311 học sinh dân tộc, chiếm tỷ lệ : 33,33%, trong đó có : 2.279 học sinh dân tộc nội trú.
+ Có : 13 trường PTDTNT huyện/thành phố và 01 trường PTDTNT tỉnh, có 8 trường THPT, với 620 học sinh dân tộc thuộc lớp nội trú dân nuôi, 02 trường THCS, với 236 học sinh dân tộc.

+ Có : 13/14 huyện/thành phố dạy tiếng Êđê, tiểu học có 70 trường, 390 lớp, 8.600 học sinh; THCS : 10 trường, 29 lớp, 1.022 học sinh.
+ Có : 130 giáo viên tiểu học, 10 giáo viên THCS dạy tiếng dân tộc.
6- Các hình thức khen thưởng của năm học 2007-2008 :
|
- Bằng khen của Bộ GD&ĐT |
: |
04 |
- HCLĐ hạng 2 đề nghị |
: |
01 |
|
- Cờ thi đua của UBND tỉnh |
: |
04 |
- HCLĐ hạng 3 đề nghị |
: |
01 |
|
- Tập thể LĐXS |
: |
54 |
- Bằng khen của CP TT |
: |
05 |
|
- Tập thể LĐTT |
: |
68 |
- Bằng khen TT của UBND tỉnh |
: |
18 |
|
- CSTĐ cấp tỉnh |
: |
38 |
- Bằng khen CN của UBND tỉnh |
: |
92 |
|
- CSTĐ cấp cơ sở |
: |
471 |
- Giấy khen của GĐ Sở |
: |
112 TT |
|
- Nhà giáo ưu tú |
: |
03 |
- |
: |
633 CN |
7- Một số học sinh tiêu biểu :
+ Em Nguyễn Tử Mạnh Cường, học sinh chuyên Nguyễn Du đậu thủ khoa 2 trường Đại học KH-TN và Ngân hàng Tp. Hồ Chí Minh.
+ Em Phùng Đắc Hưng, học sinh chuyên Nguyễn Du đậu thủ khoa trường Đại học Sài gòn.
+ Em Nguyễn Trọng Nghĩa,học sinh chuyên Nguyễn Du đậu thủ khoa trường Đại học Bách khoa Tp. Hồ Chí Minh.
* Đánh giá chung :
Sự nghiệp GD-ĐT đã có bước phát triển mới bậc về mọi mặt mạng lưới trường lớp phát triển đến các buôn, làng; chất lượng giáo dục ngày một nâng cao và đi vào chiều sâu, thực chất, CSVC và trang thiết bị được tăng cường theo hướng kiên cố hoá, hiện đại hoá, đội ngũ giáo viên chuẩn hoá cao và đang tăng dần trên chuẩn. Nhiều nét nổi bật về thực hiện 3 cuộc vận động và 1 phong trào, kết quả học sinh giỏi, học sinh vào ĐH, ứng dụng CNTT, PCGDTHCS, xây dựng trường chuẩn Quốc gia. Nhiều tập thể và cá nhân được nhận bằng khen các cấp.
-------
(Đang biên tập, cập nhật)
Trần Quốc Thành @ 19:42 17/09/2009
Số lượt xem: 2027
- Trường Đại học Tây Nguyên (05/08/09)